-----
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 25/12/2025 về nhiệm vụ công tác năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thông suốt, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Tập trung thực hiện hiệu quả các trụ cột động lực nhằm thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và năng lực nội tại của tỉnh.
Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân gắn với giữ vững quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tích cực triển khai đồng bộ, hiệu quả toàn diện các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, cầm quyền của Đảng. Phát huy vai trò công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp.
II. CÁC CHỈ TIÊU
1. Xây dựng Đảng
(1) Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
(2) Trên 90% tổ chức đảng và đảng viên được đánh giá, xếp loại từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
(3) Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới đạt trên 3% trên tổng số đảng viên của Đảng bộ.
2. Kinh tế - xã hội
(1) Tăng trưởng GRDP phấn đấu đạt 10 - 11%; GRDP bình quân đầu người tăng trên 12%; tỷ trọng kinh tế số phấn đấu đạt khoảng 14% GRDP.
(2) Tổng vốn đầu tư phát triển tăng 20% so với năm 2025.
(3) Thu ngân sách nhà nước phấn đấu tăng từ 12% trở lên.
(4) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng trên 10%.
(5) Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 100%.
(6) Kim ngạch xuất khẩu đạt 2.585 triệu USD, tăng 10% so với năm 2025.
(7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 81,5% (trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 33,5%); Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 3%.
(8) Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 đạt 1-1,5%.
(9) Số bác sĩ/10.000 dân đạt 12,5 bác sĩ; số giường bệnh/10.000 dân đạt 37,5 giường bệnh. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,5%.
(10) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% (dân số đô thị được cấp nước sạch tập trung đạt 100%; dân số nông thôn dùng nước sạch đạt chuẩn đạt 87,5%).
(11) Giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
1.1. Công tác chính trị, tư tưởng
Tập trung tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; tổ chức học tập, quán triệt kịp thời các nghị quyết, chỉ thị của Đảng gắn với nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; nâng cao chất lượng bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên. Chủ động bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, nhất là thông tin xấu độc liên quan đến Đại hội Đảng lần thứ XIV, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026–2031; kịp thời định hướng dư luận trước những vấn đề phức tạp, nhạy cảm và phát huy hiệu quả lực lượng cộng tác viên dư luận xã hội.
Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đưa nội dung này vào sinh hoạt chi bộ, đánh giá đảng viên hằng năm và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, tăng cường ứng dụng công nghệ số, phát huy vai trò của báo chí trong biểu dương nhân tố mới, xử lý thông tin sai lệch; đồng thời thường xuyên nắm bắt, dự báo tình hình tư tưởng, dư luận xã hội để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy.
1.2. Công tác tổ chức, cán bộ
Tiếp tục triển khai hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung ương về công tác tổ chức xây dựng Đảng. Tăng cường củng cố xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới, đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên; tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong giai đoạn mới theo Chỉ thị số 50-CT/TW, ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư.
1.3. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng
Đổi mới tư duy, phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, chủ động nắm chắc tình hình, tăng cường giám sát thường xuyên, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, cảnh báo vi phạm từ sớm, từ xa; trong đó, tập trung giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và các nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát việc khắc phục các hạn chế, khuyết điểm, vi phạm theo các kết luận của Trung ương, nhất là Thông báo số 693-TB/UBKTTW, ngày 26/6/2024 và Thông báo số 680-TB/UBKTTW, ngày 30/8/2019 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương..., các kết luận, kiến nghị của Trung ương, trong đó làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về các nội dung chưa hoàn thành dứt điểm, chưa khắc phục theo kết luận, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát.
Thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp về làm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và luân chuyển cán bộ kiểm tra sang công tác ở các ngành, các cấp để đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ kiểm tra.
1.4. Công tác dân vận, lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội vận động quần chúng
Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dân vận trong hệ thống chính trị; đổi mới, nâng cao năng lực hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội.
1.5. Công tác nội chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cải cách tư pháp
Chỉ đạo tiếp tục thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp. Phát huy vai trò của các cơ quan dân cử, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và Nhân dân tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chú trọng thực hiện tốt công tác tiếp công dân, đối thoại với công dân và xử lý đơn thư các loại.
1.6. Lãnh đạo xây dựng chính quyền
Lãnh đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của HĐND tỉnh; chuẩn bị tốt nội dung trình các kỳ họp HĐND tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các cuộc giám sát, khảo sát theo kế hoạch, chương trình đề ra. Theo dõi, giám sát, đôn đốc việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo luật định.
Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai hiệu quả việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; kịp thời kiện toàn tổ chức bộ máy gắn với sắp xếp, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền giữa các cấp. Rà soát, bổ sung và tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cho cấp xã; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, ưu tiên bố trí biên chế đối với các địa bàn rộng, dân số lớn, địa hình phức tạp. Đẩy mạnh sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đồng thời bảo đảm ổn định các đơn vị phục vụ trực tiếp Nhân dân. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức và nhân sự Trung tâm dịch vụ công đa ngành, đa lĩnh vực cấp xã phù hợp yêu cầu thực tiễn.
Lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng nội dung thiết thực, lấy hiệu quả là mục tiêu và thước đo. Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính không còn phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; công dân số…
2. Kinh tế - hạ tầng
2.1. Về thúc đẩy 04 động lực tăng trưởng (gồm công nghiệp, năng lượng, xây dựng đô thị và du lịch - dịch vụ)
(1) Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ theo hướng hiện đại. Tổ chức xây dựng và ban hành các đề án, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp trí tuệ nhân tạo; triển khai hiệu quả Đề án thành lập Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện đồng bộ các đề án trọng tâm về phát triển ngành công nghiệp trở thành trụ cột tăng trưởng của tỉnh, hình thành tối thiểu 3.500 ha đất khu công nghiệp đến năm 2030; phát triển Trung tâm công nghiệp xanh – Netzero khi đủ điều kiện; tập trung thu hút các ngành công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ.
(2) Về năng lượng: triển khai hiệu quả Đề án phát triển ngành năng lượng, hướng tới xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm năng lượng của cả nước và khu vực; thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo, hạ tầng truyền tải, dịch vụ năng lượng; gắn phát triển năng lượng với chuyển đổi xanh và hiện đại hóa nền kinh tế.
(3) Đẩy mạnh liên kết vùng, mở rộng và cơ cấu lại không gian phát triển thương mại phù hợp với mô hình hành chính mới; phát huy thế mạnh của tỉnh để phối hợp, kết nối với các địa phương trong và ngoài vùng, nhất là trong xúc tiến đầu tư, thương mại, phát triển các cụm liên kết ngành, liên tỉnh, liên vùng. Chủ động mở rộng và nâng tầm quan hệ kinh tế đối ngoại với các địa phương nước ngoài, các tập đoàn kinh tế và tổ chức tài chính quốc tế, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và huy động nguồn lực cho phát triển.
Triển khai hiệu quả Đề án phát triển dịch vụ logistics đến năm 2030; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, công nghệ số trong các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Tổ chức thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang hệ thống sông Quán Trường và sông Tắc gắn với dịch vụ - thương mại - du lịch; thúc đẩy phát triển dịch vụ đêm, dịch vụ cảng biển, vận tải và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
Tập trung đầu tư các tuyến giao thông trọng điểm quốc gia và của tỉnh; đẩy nhanh tiến độ các tuyến ven biển, liên vùng và bảo đảm giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án trọng điểm, động lực trên địa bàn tỉnh, như đường sắt cao tốc Bắc – Nam; dự án Nhà máy diện hạt nhân... Đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng biển; phát triển Vân Phong thành cảng trung chuyển quốc tế; chuyển đổi công năng Cảng Nha Trang thành bến khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế. Chủ động phối hợp với các bộ, ngành đẩy nhanh mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; đầu tư Cảng hàng không Vân Phong và triển khai dự án Cảng hàng không lưỡng dụng Thành Sơn.
Phát triển đồng bộ hạ tầng Khu kinh tế Vân Phong, nhất là hạ tầng giao thông và tái định cư; đẩy nhanh đầu tư các KCN Dốc Đá Trắng, Ninh Xuân, Ninh Diêm; hoàn thiện hạ tầng kết nối các khu công nghiệp. Triển khai hiệu quả Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh; đầu tư hệ thống truyền tải 500 kV, 220 kV; chuẩn bị hạ tầng phục vụ triển khai Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2. Xây dựng hạ tầng đô thị đáp ứng tiêu chí thành phố trực thuộc Trung ương; ban hành Đề án phát triển đô thị thông minh giai đoạn 2026-2030; tăng cường khai thác không gian ngầm và công trình ngầm đô thị.
Điều chỉnh và triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; lập mới, điều chỉnh và hoàn thiện đồng bộ các quy hoạch đô thị, nông thôn theo quy định; quản lý chặt chẽ và tổ chức thực hiện quy hoạch gắn với huy động, khai thác hợp lý các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
(4) Phát triển du lịch chất lượng cao, nâng mức chi tiêu và trải nghiệm của du khách; đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển đảo cao cấp, MICE, sinh thái, cộng đồng, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe, du lịch văn hóa – di sản gắn với bảo vệ môi trường và phát huy bản sắc văn hóa. Tổ chức triển khai các đề án, chương trình trọng điểm: Nghị quyết về phát triển du lịch Khánh Hòa thành ngành kinh tế mũi nhọn; Đề án phát triển khu du lịch Ninh Chữ, Vân Phong thành khu du lịch quốc gia; Đề án phát triển kinh tế đêm; Đề án phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2026–2030; Đề án chuyển đổi số ngành du lịch; cùng các công trình hỗ trợ phát triển du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại.
Thúc đẩy các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu) và khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới (khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn). Phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy du lịch và tăng cường xúc tiến thương mại; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tận dụng hiệu quả các FTA; phát triển mạnh dịch vụ logistics và vận tải, nhất là vận tải hàng không, vận tải biển.
2.2. Phát triển nông nghiệp
Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, thông minh, xanh và bền vững. Xây dựng và thực hiện các đề án về kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn; hình thành các vùng sản xuất tập trung, ứng dụng số hóa, blockchain trong truy xuất nguồn gốc, phát triển mô hình “nông nghiệp xanh, sạch, bền vững”. Tổ chức đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng, nông hóa đất đai phục vụ quy hoạch vùng sản xuất. Đẩy mạnh phát triển nuôi biển công nghệ cao; phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học gắn với bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học biển; phấn đấu đưa diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
Phát triển nông nghiệp bền vững gắn với giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2025-2030; triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Tiếp tục quan tâm đầu tư các công trình nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới, gồm: sửa chữa, nâng cấp Hồ Đá Bàn, Hồ Sông Búng, Hồ Sông Cạn; hệ thống kênh tưới sông Than; kênh chuyển nước Tân Giang - Sông Biêu; chỉnh trị hạ lưu sông Tắc (giai đoạn II); kè Sông Cái đoạn qua thôn Xuân Phong, xã Vĩnh Phương (Nha Trang).
2.3. Phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh; đẩy mạnh thu hút đầu tư
Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án sắp xếp, cơ cấu lại và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2026-2028 đối với Công ty Yến Sào Khánh Hòa và Tổng Công ty Khánh Việt; đồng thời thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế nhà nước theo hướng nâng cao hiệu quả, bảo đảm hoạt động ổn định và đóng góp bền vững cho tăng trưởng của tỉnh. Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; phấn đấu đến năm 2026 có trên 22.000 doanh nghiệp hoạt động. Chủ động thu hút có chọn lọc các dự án FDI gắn với chuyển giao công nghệ; triển khai Kế hoạch định hướng thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài thế hệ mới; tăng cường kết nối giữa các khu vực kinh tế, tạo hệ sinh thái đầu tư đồng bộ.
Đổi mới mạnh mẽ công tác xúc tiến đầu tư; nâng cao hiệu quả cải cách hành chính theo Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh gắn với triển khai Kế hoạch nâng cao chỉ số PCI, phấn đấu đến năm 2030 đưa Khánh Hòa vào nhóm 10 tỉnh, thành phố có PCI cao nhất cả nước. Tích cực đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp và nhà đầu tư; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án. Hoàn thành dứt điểm việc xử lý các dự án tồn đọng, chậm tiến độ kéo dài để khơi thông nguồn lực, tạo mặt bằng sạch cho thu hút đầu tư mới.
2.4. Tăng cường quản lý tài chính
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án tăng thu ngân sách giai đoạn 2026-2031, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và mở rộng cơ sở thu. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm, hạ tầng chiến lược; xây dựng và triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tinh gọn danh mục dự án, phấn đấu giảm 30% trở lên số dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương so với giai đoạn 2021-2025. Triệt để tiết kiệm chi, cắt giảm các khoản chi không cần thiết, nâng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển và các nhiệm vụ an sinh xã hội.
Triển khai đồng bộ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 5 năm 2026-2030; tăng cường giám sát, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng ngân sách, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả. Thực hiện quyết liệt các giải pháp cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2026-2030, góp phần củng cố nền tảng tài chính - ngân sách của tỉnh.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; quản lý thu chặt chẽ, mở rộng cơ sở thu, chống thất thu, nhất là trong thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống và bán lẻ; triệt để tiết kiệm chi, cắt giảm khoản chi không cần thiết để ưu tiên chi đầu tư phát triển và an sinh xã hội. Ưu tiên hướng dòng vốn tín dụng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các ngành tạo động lực tăng trưởng; kiểm soát chặt tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Triển khai đồng bộ các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, tiền thuê đất và các chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp, người dân khắc phục thiệt hại do thiên tai, sớm phục hồi sản xuất kinh doanh.
2.5. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai; giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Hoàn thiện đồng bộ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đẩy nhanh xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ tác động môi trường ngay từ giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; sàng lọc các dự án công nghệ lạc hậu, nguy cơ ô nhiễm; đẩy mạnh quản lý rác thải nhựa, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại gắn với phát triển công nghiệp môi trường, dịch vụ môi trường và tái chế chất thải.
Nâng cao năng lực dự báo, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm an toàn tính mạng Nhân dân, an toàn đập và hồ chứa. Chủ động phòng, chống sạt lở tại khu vực ven biển, cửa sông và vùng đồi núi có nguy cơ cao. Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái biển, ven biển; tiếp tục bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Phước Bình, Khu bảo tồn Hòn Bà, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại gắn với phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học và hoạt động tham quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Văn hóa - xã hội
3.1. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
Chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Tổ chức thực hiện tốt chính sách đối với người có công và các đối tượng chính sách; triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia. Xây dựng và triển khai thực hiện đồng bộ các nghị quyết, đề án trọng tâm: Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Khánh Hòa trong thời kỳ mới; Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững đến năm 2030; Đề án xây dựng Bảo tàng tổng hợp tỉnh; Đề án về chính sách hỗ trợ, bảo tồn và phát triển loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống; Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035...
Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; triển khai Kế hoạch thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới. Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác đào tạo vận động viên, phát triển phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng con người Khánh Hòa phát triển toàn diện trong giai đoạn mới.
3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và nguồn nhân lực
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh ủy về chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2025-2035; nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học. Triển khai dạy và học trí tuệ nhân tạo trong trường phổ thông; tăng cường giáo dục văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao nâng cao thể chất học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động tại các khu vực kinh tế trọng điểm. Đồng thời xây dựng và triển khai các đề án: thu hút nguồn lực, nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn; đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ quản lý và nhân lực khoa học - công nghệ; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2025-2030; đào tạo nghề đạt chuẩn bằng cấp, chứng chỉ; đào tạo kiến thức văn hóa - nghệ thuật, tăng cường hoạt động thể thao nâng cao thể chất học sinh.
3.3. Bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; chú trọng công tác dân tộc, tôn giáo
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều bền vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục mở rộng độ bao phủ và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu năm 2026 tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 40%, bảo hiểm thất nghiệp đạt 29,57%. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và các chính sách đối với người cao tuổi, trẻ em, thanh niên, phụ nữ, bảo đảm an sinh xã hội và ổn định đời sống Nhân dân.
Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030; trong đó, chú trọng tạo sinh kế, phát triển vùng, hỗ trợ giảm nghèo bền vững. Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đồng bào các dân tộc, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Triển khai Kế hoạch vận động tổ chức, tín đồ tôn giáo chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng cuộc sống “tốt đời đẹp đạo”.
Phát huy mạnh mẽ các phong trào thi đua yêu nước; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội, khơi dậy động lực, khí thế và khát vọng phát triển. Tăng cường đối thoại, nắm bắt và giải quyết kịp thời tâm tư, nguyện vọng Nhân dân, tạo sự đồng thuận trong triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh. Chủ động lan tỏa gương điển hình tiên tiến, cách làm sáng tạo, người tốt - việc tốt, góp phần xây dựng môi trường xã hội đoàn kết, nhân văn.
3.4. Thực hiện tốt chính sách cho người lao động và giải quyết việc làm
Tăng cường đầu tư hạ tầng, cải thiện cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện đồng bộ các chính sách chăm lo người lao động, gắn giải quyết việc làm với phát triển thị trường lao động. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác đào tạo nhân lực trình độ cao cho các ngành ưu tiên của tỉnh như công nghiệp alumin-nhôm, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số, y tế…; triển khai hiệu quả các chương trình vay vốn tạo việc làm và chính sách tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án trọng tâm: Đề án về chính sách lao động, việc làm thích ứng già hóa dân số; Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ; Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030. Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân.
3.5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà nước về y tế; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Tiếp tục triển khai hiệu quả các giải pháp theo Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ về tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng và y tế cơ sở; phát huy thế mạnh y học cổ truyền; tăng cường giám sát, cảnh báo sớm và khống chế kịp thời dịch bệnh. Chú trọng công tác dân số, theo dõi và kịp thời ứng phó với tình trạng già hóa dân số nhanh. Đẩy mạnh thực hiện xây dựng nhà ở xã hội; hoàn thành xây dựng, sửa chữa nhà cho các hộ dân bị thiệt hại do mưa lũ năm 2025 trước ngày 15/01/2026. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành bệnh viện vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
3.6. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số
Tập trung triển khai quyết liệt, đúng tiến độ các nhiệm vụ trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học mang tính đột phá. Triển khai Đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương sau khi được phê duyệt; tăng cường thu hút các nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước tham gia hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh.
Đầu tư phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng ứng dụng thông minh cho chính quyền số hiện đại; xây dựng, kết nối và chia sẻ đồng bộ các cơ sở dữ liệu của tỉnh và các ngành; phối hợp triển khai Đề án xây dựng Trung tâm dữ liệu lớn của quốc gia và khu vực. Đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”, đào tạo và cập nhật kỹ năng số cho người dân nhằm khai thác hiệu quả dịch vụ số; phấn đấu năm 2026 đạt 80% dân số được phủ sóng mạng di động 5G.
4. Quốc phòng - an ninh và đối ngoại
4.1. Về quốc phòng
Nắm chắc diễn biến khu vực, thế giới và trong nước; chủ động các giải pháp ứng phó phù hợp, không để bị động, bất ngờ. Tiếp tục củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, xã vững chắc; chủ động ứng phó các thách thức an ninh phi truyền thống. Tăng cường đầu tư nguồn lực quốc phòng, xây dựng các công trình lưỡng dụng hiện đại, ưu tiên khu vực ven biển, hải đảo và các địa bàn trọng điểm. Triển khai hiệu quả Đề án xây dựng đặc khu Trường Sa trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội trên biển của cả nước.
4.2. Về an ninh - trật tự
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nghị quyết của Trung ương, Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới, chủ động phát hiện, đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch. Tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự ngay từ cơ sở.
Chủ động tấn công, trấn áp các loại tội phạm; triệt phá các băng nhóm nguy hiểm, tội phạm công nghệ cao, tội phạm ma túy, tội phạm có yếu tố nước ngoài. Tăng cường phòng ngừa cháy nổ, giảm tai nạn giao thông; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự. Bảo đảm an toàn tuyệt đối các sự kiện chính trị quan trọng, nhất là Đại hội XIV của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
4.3. Về đối ngoại và hội nhập quốc tế
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Củng cố và mở rộng các mối quan hệ hợp tác, hữu nghị theo hướng bền vững, hiệu quả; duy trì quan hệ với đối tác địa phương truyền thống của một số nước như Lào, Campuchia, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản... Chủ động thiết lập và mở rộng hợp tác với các đối tác trên các lĩnh vực ưu tiên; đẩy mạnh hợp tác cấp địa phương với các thị trường lớn như Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Úc…; đồng thời, khai thác các thị trường tiềm năng như Ấn Độ, Trung Á, Đông Âu...
Nhằm sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đề nghị các tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh, cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang, nhất là người đứng đầu các cấp nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính năng động sáng tạo, khắc phục khó khăn, chấp hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. Bên cạnh đó, huy động sự hưởng ứng tích cực của doanh nghiệp và người dân trong quá trình triển khai Nghị quyết.
N.X.T
Tags:
Tác giả: Xuân Tuyên - VPTU
Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 2 đánh giá
Xếp hạng: 2 - 2 phiếu bầu
- Tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (07/01/2026)
- Tổng Bí thư Tô Lâm: Quốc hội tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy lập pháp, theo hướng kiến tạo và dẫn dắt phát triển (07/01/2026)
- Toàn văn bài phát biểu của Chủ tịch Quốc hội tại Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên (07/01/2026)
- Kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (6-1-1946 - 6-1-2026): Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội đầu tiên ở Khánh Hòa (06/01/2026)
- Tạp chí Cộng sản trao 200 triệu đồng trong chương trình “Tết ấm yêu thương” hỗ trợ tỉnh Khánh Hòa (06/01/2026)
- Khánh Hòa năm 2026: tập trung 4 động lực và vận hành hiệu quả chính quyền hai cấp (05/01/2026)
- Lễ chào cờ tháng 1-2026: Nha Trang - Khánh Hòa hân hoan chào đón năm mới (05/01/2026)
- Triển khai nội dung phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm (05/01/2026)
- 10 sự kiện nổi bật của tỉnh Khánh Hòa năm 2025 (05/01/2026)
- Hội nghị chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2025 - 2030 (05/01/2026)